Hồ sơ trợ cấp mai táng cựu chiến binh từ 10/11/2026: nộp ở đâu?

▶Mục lục bài viết

Từ ngày 10/11/2026, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng cựu chiến binh lập một bộ hồ sơ và nộp đến cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết. Hồ sơ gồm bản khai theo Mẫu số 01, giấy tờ khai tử và giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh; riêng giấy tờ khai tử được miễn nộp khi đáp ứng điều kiện khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan.

Thông tư 21/2026/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 22/9/2026 quy định nội dung này. Hai thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc tại UBND cấp xã và 07 ngày làm việc tại Sở Nội vụ, mỗi thời hạn tính từ ngày cơ quan tương ứng nhận đủ hồ sơ. Việc chi trả thuộc trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND cấp xã, căn cứ quyết định của Sở.

Hồ sơ trợ cấp mai táng cựu chiến binh gồm những gì?

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH về hồ sơ xét hưởng chế độ. Người làm thủ tục chuẩn bị các thành phần sau:

  • Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01.
  • Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử, trừ trường hợp được miễn nộp theo điều kiện khai thác dữ liệu.
  • Một trong các giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh theo quy định được dẫn chiếu tại điểm c khoản 2 Điều 3 đã được sửa đổi.

Ba thành phần có chức năng khác nhau: bản khai thể hiện thông tin đề nghị giải quyết; giấy tờ khai tử xác định thông tin về việc chết; giấy tờ xác nhận cựu chiến binh chứng minh tư cách của người đã chết. Điều kiện miễn nộp dưới đây chỉ áp dụng cho giấy tờ khai tử, không thay thế hai thành phần còn lại.

Khi nào được miễn nộp giấy tờ khai tử?

Theo điểm b khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.

Tiêu chí quyết định là khả năng khai thác được thông tin. Vì vậy, khi thông tin khai tử đã khai thác được theo điều kiện trên, hồ sơ được giảm thành phần giấy tờ tương ứng. Khi chưa đáp ứng điều kiện này, thành phần giấy tờ khai tử vẫn thực hiện theo yêu cầu về bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.

Minh họa người dân trao hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận tại văn phòng cấp xã.
Hình minh họa: FindLaw Asia.

Bản khai Mẫu số 01 cần những thông tin nào?

Mẫu số 01 kèm theo thông tư là bản khai của cá nhân hoặc tổ chức đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh đã chết. Mẫu tách thông tin người đã chết với thông tin người hoặc tổ chức nhận trợ cấp, giúp xác định rõ hai chủ thể trong cùng hồ sơ.

Phần về cựu chiến binh gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, ngày chết và thông tin giấy chứng tử: số, ngày cấp, cơ quan cấp. Phần cá nhân nhận trợ cấp gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, nam/nữ, số định danh cá nhân, số điện thoại và mối quan hệ với cựu chiến binh.

Nếu tổ chức nhận trợ cấp, mẫu có các mục tên tổ chức, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, chức vụ và số điện thoại. Cuối mẫu là phần ký, ghi rõ họ tên của cá nhân hoặc đại diện tổ chức nhận trợ cấp và phần xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã, ký tên, đóng dấu.

Cách bố trí này tương ứng với quy định giao cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng lập hồ sơ. Người kê khai lựa chọn phần thông tin phù hợp với chủ thể nhận trợ cấp; phần xác nhận của UBND cấp xã gắn với bước kiểm tra, xác nhận bản khai của cơ quan này.

Nộp hồ sơ ở đâu, bằng cách nào?

Khoản 2 Điều 1 thông tư bổ sung khoản 3 Điều 3 của thông tư nền. Theo điểm a khoản mới, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng lập 01 bộ hồ sơ và có thể nộp theo các cách sau:

  • Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.
  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến UBND cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.

Địa bàn tiếp nhận được xác định theo nơi thường trú trước khi chết của cựu chiến binh. Các hình thức trực tiếp, bưu chính và trực tuyến cùng hướng đến cấp xã này. Sở Nội vụ là cơ quan nhận hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến và ban hành quyết định giải quyết chế độ.

Thời hạn giải quyết

Sau khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Tiếp đó, Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02. Thời hạn thực hiện bước này là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến.

Trên cơ sở quyết định của Sở Nội vụ, UBND cấp xã tổ chức chi trả trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.

Hồ sơ nộp trước ngày 10/11/2026 được giải quyết thế nào?

Điều 5 phân biệt hai nhóm hồ sơ đã nộp trước ngày thông tư có hiệu lực. Với hồ sơ đầy đủ giấy tờ, cơ quan tiếp nhận tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính. Với hồ sơ chưa đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện theo thông tư này.

Như vậy, đối với hồ sơ đã nộp trước mốc hiệu lực, tình trạng đầy đủ giấy tờ quyết định cách xử lý chuyển tiếp. Với hồ sơ thực hiện theo quy định mới, người đề nghị cần xác định đúng cấp xã tiếp nhận, chuẩn bị bản khai và giấy tờ xác nhận cựu chiến binh, đồng thời áp dụng đúng điều kiện miễn nộp giấy tờ khai tử.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo; người đọc nên tham vấn luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư cho trường hợp cụ thể.

Thiên Thanh

Thêm Findlaw Asia trên Google

ArrowTìm kiếm