Thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 2026
Mục lục bài viết
Trong lĩnh vực xây dựng, chứng chỉ hành nghề là điều kiện quan trọng để cá nhân được phép thực hiện các hoạt động chuyên môn như thiết kế xây dựng, giám sát thi công, khảo sát xây dựng, quản lý dự án hay định giá xây dựng. Từ năm 2026, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề có nhiều điểm được điều chỉnh theo Quyết định 708/QĐ-BXD và Nghị định 175/2024/NĐ-CP nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn siết chặt điều kiện về năng lực, kinh nghiệm và tính minh bạch của hồ sơ. Việc nắm rõ thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề sẽ giúp cá nhân chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, tránh bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.
1. Căn cứ pháp lý về thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng năm 2026 hiện được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng;
- Quyết định số 708/QĐ-BXD ngày 13/05/2026 của Bộ Xây dựng công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Ngoài ra, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề được áp dụng theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi các quy định liên quan đến lệ phí cấp giấy phép và chứng chỉ hành nghề xây dựng.
2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân đáp ứng đủ điều kiện chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực theo quy định pháp luật để được hành nghề trong lĩnh vực xây dựng.
Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III tùy theo trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm và phạm vi công việc được thực hiện.
Đây là loại giấy tờ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cá nhân hoạt động trong ngành xây dựng bởi trong nhiều trường hợp, việc thực hiện công việc chuyên môn mà không có chứng chỉ phù hợp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc không được công nhận năng lực hành nghề.
3. Đối tượng được thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề
Theo Mục 1.5 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, các đối tượng được thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm:
- Công dân Việt Nam;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam.
Đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài điều kiện chuyên môn còn phải có giấy phép lao động hoặc giấy tờ cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 2026
4. Điều kiện cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng năm 2026
Một trong những nội dung quan trọng nhất của thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề là điều kiện cấp chứng chỉ. Quy định hiện hành không chỉ yêu cầu về bằng cấp mà còn kiểm tra chặt chẽ kinh nghiệm thực tế của cá nhân.
4.1 Điều kiện về năng lực hành vi dân sự và cư trú
Theo Mục 1.10 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bắt buộc phải có giấy phép lao động hoặc giấy tờ cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
4.2 Điều kiện về trình độ chuyên môn
Cá nhân phải có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo thì phải bổ sung bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá chuyên môn thực tế.
Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, pháp luật yêu cầu:
- Văn bằng phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực;
- Được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
4.3 Điều kiện về kinh nghiệm hành nghề
Quy định hiện hành phân chia thời gian kinh nghiệm theo từng hạng chứng chỉ như sau:
a) Chứng chỉ hành nghề hạng I
Cá nhân phải có:
- Trình độ đại học phù hợp;
- Tối thiểu 07 năm kinh nghiệm tham gia công việc liên quan.
b) Chứng chỉ hành nghề hạng II
Cá nhân phải có:
- Trình độ đại học phù hợp;
- Tối thiểu 04 năm kinh nghiệm.
c) Chứng chỉ hành nghề hạng III
Điều kiện gồm:
- Có trình độ chuyên môn phù hợp;
- Tối thiểu 02 năm kinh nghiệm đối với người có bằng đại học;
- Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm đối với người có bằng cao đẳng.
Đáng chú ý, pháp luật còn quy định kinh nghiệm nghề nghiệp phải phát sinh trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ. Nếu kinh nghiệm quá 10 năm thì cá nhân chỉ được xem xét cấp chứng chỉ thấp hơn 01 hạng.
5. Hồ sơ thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng gồm những gì?
Theo Mục 1.3 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD, thành phần hồ sơ trong thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề gồm:
5.1 Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Cá nhân sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Trong đơn phải kê khai đầy đủ:
- Thông tin cá nhân;
- Trình độ chuyên môn;
- Quá trình công tác;
- Kinh nghiệm thực hiện dự án;
- Lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ;
- Hạng chứng chỉ đề nghị cấp.
Người kê khai phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của toàn bộ nội dung hồ sơ.
5.2 Ảnh chân dung
Người đề nghị cấp chứng chỉ phải nộp ảnh màu 4x6 nền trắng, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
5.3 Văn bằng chuyên môn
Hồ sơ phải có:
- Bản sao chứng thực văn bằng phù hợp;
- Bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng nếu chuyên ngành không thể hiện rõ.
5.4 Tài liệu chứng minh kinh nghiệm
Đây là nhóm tài liệu thường khiến hồ sơ bị trả lại nhiều nhất trong thực tế.
Theo quy định, cá nhân cần chuẩn bị:
- Quyết định giao nhiệm vụ;
- Văn bản xác nhận kinh nghiệm;
- Hợp đồng kinh tế;
- Biên bản nghiệm thu công việc;
- Hồ sơ chứng minh vai trò thực hiện dự án.
Đối với cá nhân hành nghề độc lập, cần bổ sung hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu tương ứng với công việc đã kê khai.
5.5 Giấy tờ cư trú hoặc giấy phép lao động
Áp dụng đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
6. Quy trình thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề năm 2026
Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân có thể nộp hồ sơ theo một trong ba hình thức:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến.
Hồ sơ được gửi đến:
- Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh; hoặc
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện mà cá nhân là hội viên.
Bước 2: Đánh giá hồ sơ
Theo Quyết định 708/QĐ-BXD, Sở Xây dựng hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp sẽ đánh giá điều kiện dự thi sát hạch.
Thời hạn thông báo kết quả:
- Trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo nếu hồ sơ nộp trước ngày 15;
- Trước ngày 15 của tháng kế tiếp đối với các trường hợp còn lại.
Bước 3: Tham gia sát hạch
Đây là bước quan trọng trong thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề.
Nội dung sát hạch gồm:
- 10 câu hỏi kiến thức pháp luật;
- 20 câu hỏi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp.
Hình thức thi có thể trực tiếp hoặc trực tuyến.
Thời gian làm bài tối đa là 30 phút.
Điều kiện đạt yêu cầu:
- Tối thiểu 07/10 điểm phần pháp luật;
- Tổng điểm từ 21/30 điểm trở lên.
Bước 4: Cấp chứng chỉ hành nghề
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải cấp chứng chỉ cho cá nhân đạt yêu cầu.
Sau khi cấp, thông tin cá nhân được đăng tải trên hệ thống năng lực hoạt động xây dựng quốc gia.
7. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề
Theo Quyết định 708/QĐ-BXD, cơ quan giải quyết thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề gồm:
- Sở Xây dựng;
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện.
Các cơ quan này có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng II và hạng III theo phân cấp quản lý hiện hành.
8. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề
Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài xử lý do thiếu tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoặc kê khai không thống nhất giữa các giấy tờ.
Ngoài ra, cá nhân cần đặc biệt lưu ý:
- Kinh nghiệm kê khai phải phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ;
- Hồ sơ trực tuyến phải sử dụng bản scan rõ nét, đầy đủ;
- Tài liệu nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định;
- Hội viên tổ chức xã hội nghề nghiệp phải tham gia tối thiểu 03 tháng trước khi đề nghị cấp chứng chỉ tại tổ chức đó.
Bên cạnh đó, việc sử dụng chứng chỉ không đúng phạm vi hành nghề hoặc cho người khác thuê, mượn chứng chỉ có thể dẫn đến xử phạt hành chính, thu hồi chứng chỉ hoặc cấm hành nghề theo quy định pháp luật xây dựng.
Trúc Quỳnh
3 Comments
At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.





Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Barbara Palson
3 days agoLorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Daniel Adams
2 days ago