Thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 2026
Mục lục bài viết
Trong bối cảnh hoạt động xây dựng tại Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế, nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ngày càng gia tăng. Để phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghề nghiệp, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 708/QĐ-BXD ngày 13/05/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. Trong đó, thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề là một trong những nội dung được nhiều cá nhân, tổ chức đặc biệt quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện và các căn cứ pháp lý liên quan đến thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định mới nhất năm 2026.
1. Căn cứ pháp lý về thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Hiện nay, thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 sửa đổi, bổ sung các nghị định nhằm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định 708/QĐ-BXD ngày 13/05/2026 của Bộ Xây dựng công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Ngoài ra, các điều kiện chuyên môn liên quan đến từng lĩnh vực hành nghề còn được quy định cụ thể tại Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

Thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 2026
2. Thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là gì?
Thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là thủ tục hành chính áp dụng đối với cá nhân đã có giấy phép năng lực hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp và có nhu cầu hành nghề xây dựng hợp pháp tại Việt Nam trong thời gian dài.
Khác với thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề, thủ tục chuyển đổi không yêu cầu cá nhân phải tham gia sát hạch. Đây là điểm mới quan trọng giúp đơn giản hóa quy trình cho chuyên gia nước ngoài, đồng thời vẫn bảo đảm yêu cầu quản lý chuyên môn trong hoạt động xây dựng.
Theo mục 2 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, cá nhân đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề sẽ được xem xét dựa trên hồ sơ chứng minh năng lực, kinh nghiệm thực tế và điều kiện cư trú, lao động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Đối tượng được thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
Theo mục 2.5 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, các đối tượng được thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề bao gồm:
- Người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam;
- Người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam trước đó và tiếp tục hoạt động xây dựng sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
Quy định này nhằm kiểm soát chất lượng chuyên môn của cá nhân hành nghề trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt đối với các dự án có yếu tố nước ngoài hoặc dự án kỹ thuật cao.
4. Điều kiện cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng năm 2026
Một trong những nội dung quan trọng của thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề là điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp. Các điều kiện này được quy định chi tiết tại mục 2.10 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD và các điều từ Điều 80 đến Điều 85 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
4.1 Điều kiện về năng lực hành vi và tình trạng cư trú hợp pháp
Cá nhân đề nghị chuyển đổi chứng chỉ phải:
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có giấy tờ cư trú hợp pháp hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Đây là điều kiện bắt buộc để xác định cá nhân đủ tư cách tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
4.2 Điều kiện về giấy phép năng lực hành nghề nước ngoài
Người đề nghị chuyển đổi phải đã được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp giấy phép năng lực hành nghề hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Đồng thời, cá nhân phải có thời gian hành nghề xây dựng tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên. Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền đánh giá mức độ phù hợp với môi trường pháp lý và kỹ thuật xây dựng tại Việt Nam.
4.3 Điều kiện về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm
Theo quy định tại mục 2.10 Quyết định 708/QĐ-BXD:
a) Đối với chứng chỉ hành nghề hạng I
- Phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp;
- Có tối thiểu 07 năm kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
b) Đối với chứng chỉ hành nghề hạng II
- Có trình độ đại học phù hợp;
- Có ít nhất 04 năm kinh nghiệm chuyên môn.
c) Đối với chứng chỉ hành nghề hạng III
- Có chuyên ngành đào tạo phù hợp;
- Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm đối với người có trình độ đại học;
- Hoặc tối thiểu 03 năm kinh nghiệm đối với người có trình độ cao đẳng.
Đáng chú ý, kinh nghiệm nghề nghiệp được sử dụng để xét cấp chứng chỉ phải phát sinh trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Nếu kinh nghiệm đã quá 10 năm thì cá nhân chỉ được xem xét cấp chứng chỉ thấp hơn 01 hạng.
Ngoài ra, thời gian kinh nghiệm được xác định thông qua:
- Đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề;
- Hợp đồng lao động;
- Xác nhận của đơn vị sử dụng lao động;
- Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ tương đương.
5. Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
Theo mục 2.3 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, hồ sơ thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề gồm 01 bộ với các tài liệu sau:
5.1 Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
Cá nhân sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Trong đơn cần kê khai đầy đủ:
- Thông tin cá nhân;
- Hộ chiếu;
- Thời hạn giấy phép lao động;
- Kinh nghiệm nghề nghiệp;
- Các công trình, dự án tiêu biểu đã tham gia;
- Lĩnh vực và hạng chứng chỉ đề nghị chuyển đổi.
5.2 Ảnh chân dung
Người đề nghị nộp ảnh màu kích thước 4x6cm nền trắng, được chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
5.3 Văn bằng, giấy phép hành nghề nước ngoài
Cá nhân phải nộp:
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử chứng thực của văn bằng, giấy phép hành nghề do cơ quan nước ngoài cấp;
- Các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Đồng thời phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam.
Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng trong thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề nhằm bảo đảm giá trị pháp lý của tài liệu nước ngoài tại Việt Nam.
5.4 Giấy tờ cư trú hoặc giấy phép lao động
Người nước ngoài phải nộp:
- Giấy phép lao động;
- Thẻ tạm trú;
- Hoặc giấy tờ cư trú hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
6. Trình tự thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề năm 2026
Theo mục 2.1 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD, quy trình thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các phương thức:
- Nộp trực tiếp;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến.
Hồ sơ được nộp đến:
- Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh; hoặc
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ
Sở Xây dựng hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp tiến hành đánh giá hồ sơ về:
- Điều kiện chuyên môn;
- Tính hợp pháp của tài liệu;
- Kinh nghiệm hành nghề;
- Điều kiện cư trú và lao động tại Việt Nam.
Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo lý do từ chối.
Bước 3: Cấp chứng chỉ hành nghề chuyển đổi
Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đủ điều kiện.
Điểm đáng chú ý là thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề không yêu cầu sát hạch, khác với thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Bước 4: Công khai thông tin năng lực hành nghề
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ, cơ quan cấp chứng chỉ phải đăng tải thông tin năng lực hoạt động của cá nhân lên:
- Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý;
- Đồng thời tích hợp trên hệ thống http://www.nangluchdxd.gov.vn.
7. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
Theo mục 2.6 Phần II Quyết định 708/QĐ-BXD năm 2026, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề gồm:
- Sở Xây dựng;
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện đối với chứng chỉ hành nghề hạng II và hạng III.
Việc phân cấp này phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính và phân quyền quản lý trong lĩnh vực xây dựng theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
8. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
Trong thực tiễn, nhiều hồ sơ bị kéo dài thời gian xử lý do thiếu tài liệu hợp pháp hóa lãnh sự hoặc hồ sơ chứng minh kinh nghiệm chưa đầy đủ. Vì vậy, cá nhân cần lưu ý:
- Văn bằng, chứng chỉ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi dịch thuật và công chứng;
- Nội dung kê khai kinh nghiệm cần thống nhất với tài liệu chứng minh;
- Các dự án, công trình kê khai nên thể hiện rõ vai trò, chức danh và phạm vi công việc thực hiện;
- Người nước ngoài cần bảo đảm giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Ngoài ra, đối với trường hợp xin cấp chứng chỉ thông qua tổ chức xã hội nghề nghiệp, cá nhân phải là hội viên hoặc thành viên của hội viên tối thiểu 03 tháng trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định tại mục 2.10 Quyết định 708/QĐ-BXD.
Trúc Quỳnh
3 Comments
At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.




Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Barbara Palson
3 days agoLorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Daniel Adams
2 days ago