Trình tự, thủ tục khi giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ tại tòa
Mục lục bài viết
Sở hữu trí tuệ là một trong những lĩnh vực quan trọng và phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Khi bất kỳ một tài sản trí tuệ nào đó được tạo ra bởi một chủ thể, họ luôn muốn sản phẩm của chính mình được công nhận và bảo vệ cho thành quả cũng như công sức, thời gian, tiền bạc của mà họ đã đầu tư. Theo đó, khi quyền và lợi ích hợp pháp của một trong các bên hay giữa các bên xảy ra mâu thuẫn, xung đột liên quan đến tài sản sở hữu trí tuệ… thì tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ được phát sinh. Hiện nay, có rất nhiều phương thức giúp giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, giải quyết tranh chấp tại Tòa án là một phương thức được các bên lựa chọn nhiều nhất, bởi tính cưỡng chế cao, nếu các bên không chấp hành phán quyết của Toà án thì sẽ bị cưỡng chế. Từ đó, quyền lợi của các bên sẽ được đảm bảo.
.png)
I. Xác định tranh chấp
Hiện nay, để xác định được tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ, Tòa án có thể dựa vào các yếu tố có liên quan như sau:
- Quyền tác giả và quyền liên quan
- Quyền sở hữu công nghiệp
- Quyền đối với giống cây trồng…
Bên cạnh đó, tranh chấp còn được xác định khi có liên quan đến các vấn đề xác lập, khai thác và hành vi xâm phạm, giữa chủ thể sở hữu quyền với bên thứ 3 hoặc tác giả hoặc các bên trong hợp đồng giao kết đối với quyền sở hữu trí tuệ.
.png)
II. Xác định thẩm quyền Tòa giải quyết
Trước hết, căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trong đó có bao gồm tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ.
Theo đó, thẩm quyền Tòa giải quyết được xác định cụ thể như sau:
- Thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tuy nhiên, nếu tranh chấp sở hữu trí tuệ mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì sẽ không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật này.
- Ngoài ra, trong một số trường hợp, thủ tục sơ thẩm cũng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ; hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nhưng Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, được quy định cụ thể tại Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Đối với thủ tục phúc thẩm, những vụ việc mà bản án, quyết định đối với tranh chấp sở hữu trí tuệ chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị thì sẽ được giải quyết bởi Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Thẩm quyền được xác định theo lãnh thổ được quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:
- Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về sở hữu trí tuệ;
- Các đương sự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về sở hữu trí tuệ
- Thẩm quyền được xác định theo lựa chọn của nguyên đơn được quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trong các trường hợp sau:
- Không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
- Tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
- Bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
- Các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
III. Hồ sơ cần chuẩn bị gì?
Người khởi kiện các tranh chấp sở hữu trí tuệ cần chuẩn bị các giấy tờ để nộp cho Toà án bao gồm:
- Đơn khởi kiện.
- Các bên phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tranh chấp sở hữu trí tuệ, có thể bao gồm:
- Bản sao/ Bản trích lục Giấy chứng nhận đăng ký đối với quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ;
- Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao theo hợp đồng…
- Các giấy tờ pháp lý cá nhân của bên khởi kiện như: Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực, hoặc các giấy tờ chứng thực khác có liên quan;
- Giấy ủy quyền (nếu có).
IV. Soạn đơn khởi kiện (các lưu ý khi soạn đơn)
Trong đơn khởi kiện cần có các nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Khi soạn đơn khởi kiện, có thể sử dụng Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Lưu ý khi soạn đơn khởi kiện:
- Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
- Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
- Cá nhân là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
V. Các thức nộp đơn
Cách thức nộp đơn khởi kiện đối với các tranh chấp sở hữu trí tuệ được quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
VI. Tham vấn ý kiến của Luật sư
Liên quan đến Thực trạng giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, Tạp chí Điện tử Luật sư Việt Nam có ý kiến như sau:
Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng diễn ra rất phổ biến. Trên thực tế, các vụ án về sở hữu trí tuệ được giải quyết thông qua hòa giải thương mại và trọng tài thương mại ở Việt Nam chưa có nhiều và các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được xử lý tại Tòa án cũng chiếm số lượng không đáng kể. Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án giúp các chủ thể đưa ra phương án giải quyết có tính cưỡng chế cao, góp phần giúp cho các chủ thể kinh doanh nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật. Tuy nhiên, thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án hiện nay lại gây ra nhiều khó khăn cho các chủ thể, cụ thể:
- Nguyên tắc xét xử công khai của Tòa khiến cho các chủ thể cảm thấy e ngại, bởi họ không được đảm bảo về bí mật thông tin.
- Thời gian giải quyết tranh chấp kéo dài, chi phí lớn gây tốn kém cho các chủ thể.
- Rất khó để xác định chính xác mức độ thiệt hại, bởi các thiệt hại về tinh thần như tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng.
Từ đó, các luật sư đề ra một số giải pháp như sau:
- Cần khuyến khích các chủ thể thương lượng với nhau khi xảy ra tranh chấp nhằm phát huy tính linh hoạt, chủ động của các bên khi tranh chấp chưa gây ra các thiệt hại nghiêm trọng.
- Nâng cao tiêu chuẩn về năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của hòa giải viên và trọng tài viên. Có như vậy, các bên mới sẵn sàng đặt niềm tin vào các phương thức giải quyết thông qua hòa giải hoặc trọng tài.
- Hướng đến thành lập một tòa chuyên trách về xử lý các tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ là điều nên cân nhắc.
- Cần không ngừng hoàn thiện hơn nữa các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ để góp phần bảo vệ quyền cũng như lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
Tóm lại, việc bảo hộ các sản phẩm trí tuệ nhằm khuyến khích sáng tạo và sử dụng nguồn tài sản trí tuệ một cách hiệu quả hơn. Và trên thực tế, tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đang diễn ra ngày càng nhiều, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như hệ thống pháp luật cũng như cách áp dụng pháp luật và ý thức từ những người xung quanh. Vì vậy, để đạt được hiệu quả tối ưu nhất trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Nhà nước ta cần xây dựng một hành lang pháp lý hiệu quả nhằm giải quyết các tranh chấp một cách công bằng, minh bạch và những người thực thi pháp luật cần có sự nghiêm túc trong việc chỉ đạo và thực hiện công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
3 Comments
At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.




Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Barbara Palson
3 days agoLorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Daniel Adams
2 days ago