Thủ tục phá sản rút gọn 2026 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục lục bài viết

 

Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh gặp khó khăn nghiêm trọng, không phải mọi doanh nghiệp đều đủ điều kiện hoặc cần thiết áp dụng quy trình phá sản thông thường với thời gian kéo dài và thủ tục phức tạp. Đối với những trường hợp có quy mô nhỏ, số lượng chủ nợ hạn chế hoặc không còn tài sản để xử lý, pháp luật Việt Nam đã thiết lập cơ chế thủ tục phá sản rút gọn nhằm rút ngắn thời gian giải quyết và tối ưu hóa chi phí.

Theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025; thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng trong những trường hợp nhất định với trình tự đơn giản hơn nhưng vẫn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết căn cứ pháp lý, điều kiện áp dụng và trình tự thực hiện thủ tục phá sản rút gọn đối với doanh nghiệp và hợp tác xã.

 

I. Căn cứ pháp lý

Việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn được quy định tại các căn cứ pháp lý chủ yếu sau:

 

II. Các trường hợp áp dụng thủ tục phá sản rút gọn

Theo khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025; thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp có quy mô nợ và chủ nợ hạn chế

  • Có không quá 20 chủ nợ không có bảo đảm;
  • Tổng giá trị nợ gốc phải thanh toán không vượt quá 10 tỷ đồng.

Đây là nhóm đối tượng điển hình được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn nhằm rút ngắn quy trình xử lý.

 

b) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Các doanh nghiệp thuộc nhóm nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật cũng được xem xét áp dụng thủ tục này nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian thực hiện.

 

c) Doanh nghiệp không còn tài sản hoặc tài sản không đủ chi phí phá sản

Thủ tục rút gọn được áp dụng khi doanh nghiệp:

  • Không còn tài sản;
  • Có tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi;
  • Tài sản không đủ để thanh toán lệ phí, chi phí phá sản.

Trong những trường hợp này, việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn giúp tránh kéo dài thủ tục không cần thiết.

 

d) Các trường hợp đặc thù khác

Ngoài ra, pháp luật còn quy định áp dụng thủ tục này đối với:

  • Tổ chức tín dụng;
  • Doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm không khắc phục được tình trạng kiểm soát;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

Thủ tục phá sản rút gọn 2026 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

 

III. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn

Theo Điều 71 Luật Phục hồi, phá sản 2025; thủ tục phá sản rút gọn được thực hiện theo các bước và thời hạn cụ thể, tương ứng với từng trường hợp áp dụng như sau:

a) Quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm xem xét và ra quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn nếu doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 70 (tức là doanh nghiệp có quy mô nhỏ về chủ nợ, khoản nợ hoặc là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ).

 

b) Thời hạn giải quyết và thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ

Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn giải quyết vụ việc được xác định bằng một nửa so với thủ tục phá sản thông thường.

Trong quá trình giải quyết, Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.

 

c) Trường hợp Tòa án tuyên bố phá sản trong thời hạn 30 ngày

Đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025; (doanh nghiệp không còn tài sản hoặc tài sản không đủ chi phí phá sản), pháp luật quy định cơ chế xử lý nhanh:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Ngoài ra:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết đề nghị áp dụng thủ tục phá sản, nếu doanh nghiệp không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản, Tòa án cũng sẽ xem xét tuyên bố phá sản.

d) Hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản

Theo khoản 3 Điều 71 Luật Phục hồi, phá sản 2025; trong trường hợp Tòa án tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70, người nộp đơn sẽ được hoàn trả phần tạm ứng chi phí phá sản còn lại (nếu có).

 

e) Nguyên tắc áp dụng pháp luật

Theo khoản 4 Điều 71 Luật Phục hồi, phá sản 2025; thủ tục phá sản rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục riêng của Luật. Trường hợp nội dung không được quy định cụ thể thì sẽ áp dụng các quy định tương ứng khác của Luật Phục hồi, phá sản 2025.

 

IV. Thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng

a)  Điều kiện mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 72 Luật Phục hồi, phá sản 2025; điều kiện tiên quyết để mở thủ tục phá sản gồm:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã:

  • Chấm dứt kiểm soát đặc biệt; hoặc
  • Không áp dụng biện pháp phục hồi; hoặc
  • Chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán

Tuy nhiên, tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán. Vì vậy, không phải cứ mất khả năng thanh toán là bị phá sản ngay, mà phải trải qua giai đoạn can thiệp của Nhà nước trước.

b) Chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản

Căn cứ khoản 1 Điều 72 và Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025; các chủ thể gồm:

  • Nhóm có quyền nộp đơn

- Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần

- Người lao động, công đoàn

- Cổ đông hoặc thành viên góp vốn

           - Cơ quan bảo hiểm xã hội

  • Nhóm có nghĩa vụ nộp đơn

           - Chính tổ chức tín dụng khi mất khả năng thanh toán

  • Trường hợp đặc biệt

- Nếu tổ chức tín dụng không nộp đơn thì Ngân hàng Nhà nước sẽ nộp đơn thay. Quy định này nhằm tránh tình trạng trì hoãn, che giấu tình trạng phá sản.

c) Trình tự mở thủ tục phá sản

Theo khoản 3 Điều 72 Luật Phục hồi, phá sản 2025; thì trong 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán phải ra quyết định mở thủ tục phá sản. Thời hạn này thể hiện tính khẩn trương và kiểm soát rủi ro hệ thống.

 

d) Quy định đặc biệt về giao dịch

Theo khoản 4 Điều 72 Luật Phục hồi, phá sản 2025; các giao dịch của tổ chức tín dụng trong thời gian bị kiểm soát đặc biệt hoặc đang phục hồi khả năng thanh toán thì Không bị coi là vô hiệu

Trong khi đó, theo Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản 2025; các giao dịch trước phá sản (6 tháng hoặc 18 tháng) có thể bị vô hiệu nếu:

  • Chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường

  • Tẩu tán tài sản

  • Ưu tiên thanh toán bất hợp lý cho một chủ nợ

e)  Nghĩa vụ hoàn trả trước khi phân chia tài sản

Theo khoản 5 Điều 72 Luật Phục hồi, phá sản 2025; tổ chức tín dụng phải hoàn trả khoản vay đặc biệt (từ Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ chế hỗ trợ). Đây là nghĩa vụ ưu tiên trước khi chia tài sản phá sản.

 

f) Thứ tự phân chia tài sản khi phá sản

Khoản 6 Điều 72 Luật Phục hồi, phá sản 2025; quy định rõ thứ tự thanh toán:

(1) Chi phí phá sản

(2) Quyền lợi người lao động bao gồm: Lương, bảo hiểm, trợ cấp

(3) Nghĩa vụ liên quan đến tiền gửi gồm: Tiền gửi của khách hàng và nghĩa vụ với tổ chức bảo hiểm tiền gửi

(4) Các nghĩa vụ còn lại: Nghĩa vụ với Nhà nước, nợ không có bảo đảm, phần nợ có bảo đảm chưa được thanh toán

 

g) Xử lý tài sản và quyết định tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng

Theo quy định tại các khoản 7, 8, 9 và 10 Điều 72 Luật Phục hồi, phá sản 2025; việc xử lý tài sản và kết thúc thủ tục phá sản được thực hiện như sau:

(1) Xử lý giá trị tài sản sau khi thanh toán nghĩa vụ

Trường hợp còn tài sản:

Sau khi đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên, phần tài sản còn lại sẽ được phân chia cho:

  • Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
  • Chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên)
  • Thành viên góp vốn hoặc cổ đông (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần)

Trường hợp tài sản không đủ thanh toán:

  • Các chủ thể trong cùng thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

(2) Quyết định tuyên bố phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn tất việc lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ và bảng kê tài sản, Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.

(3) Quyền nhận lại tài sản của bên thứ ba

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, các chủ thể có tài sản gửi, ủy thác hoặc nhờ tổ chức tín dụng quản lý phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu. Thực hiện thủ tục với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình.

 

Trúc Quỳnh

3 Comments

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.

Barbara Palson

Barbara Palson

3 days ago
Reply

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.

Daniel Adams

Daniel Adams

2 days ago

At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.

Tim Brooks

Tim Brooks

1 week ago
Reply
Join the conversation
Please enter your name.
Looks good!
Please provide a vild email address.
Looks good!
Please write your comment.
Looks good!