Quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Mục lục bài viết
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những nội dung cốt lõi mà doanh nghiệp cần nắm rõ để xác định đúng nghĩa vụ thuế phải nộp. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã quy định cụ thể, toàn diện về các loại thu nhập chịu thuế, phạm vi phát sinh thu nhập cũng như nguyên tắc xử lý đối với thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Việc hiểu đúng quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh sai sót trong kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 và các năm tiếp theo.
1.Quy định chung về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 3 của Luật quy định:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Từ quy định trên có thể thấy, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo phạm vi rất rộng, bao gồm cả thu nhập thường xuyên và thu nhập phát sinh không thường xuyên.

Quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
2. Phân tích các nhóm thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nguồn thu nhập chính và phổ biến nhất, hình thành từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp. Đây là cơ sở chủ yếu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 đối với đa số doanh nghiệp đang hoạt động.
Thứ hai, nhóm thu nhập khác được liệt kê chi tiết tại khoản 2 Điều 3, bao quát nhiều tình huống phát sinh trên thực tế. Đáng chú ý là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng dự án đầu tư và thu nhập từ thanh lý tài sản. Các khoản thu nhập này thường bị doanh nghiệp bỏ sót hoặc hiểu chưa đầy đủ khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ ba, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng làm rõ nguyên tắc đánh thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài. Theo đó, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh mà căn cứ vào nguồn gốc thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Thứ tư, đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, Luật cho phép khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng có giới hạn. Quy định này nhằm tránh đánh thuế trùng, đồng thời vẫn bảo đảm quyền đánh thuế của Việt Nam theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nguyễn Tuấn
3 Comments
At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.




Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Barbara Palson
3 days agoLorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Daniel Adams
2 days ago