Phân biệt ngành nghề theo mã ngành VSIC và CPC

Mục lục bài viết

Phân biệt ngành nghề theo mã ngành VSIC và CPC

 

Trong quá trình thành lập và hoạt động kinh doanh, việc phân loại ngành nghề là một khâu vô cùng quan trọng. Tại Việt Nam, hai hệ thống mã ngành phổ biến được sử dụng là VSIC và CPC. Mỗi mã ngành này mang những đặc trưng riêng và phục vụ những mục đích khác nhau. Vậy, mã ngành VSIC và CPC là gì? Chúng có những điểm giống và khác nhau như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết trong phần nội dung dưới đây.

1. Mã CPC và mã VSIC là gì?

Mã CPC (Central Product Classification) là hệ thống phân loại sản phẩm do Liên Hợp Quốc xây dựng. Được thiết kế để phục vụ việc phân loại hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi quốc tế, mã CPC giúp các quốc gia có thể thống kê và so sánh dữ liệu kinh tế một cách hiệu quả. Hệ thống này không chỉ giúp trong việc báo cáo thống kê mà còn hỗ trợ trong các hoạt động thương mại quốc tế, giúp các quốc gia hiểu rõ hơn về cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của nhau.

Mã VSIC (Việt Nam Standard Industrial Classification) là hệ thống phân loại ngành kinh tế của Việt Nam. Hệ thống này được xây dựng dựa trên nền tảng các hệ thống phân loại ngành kinh tế quốc tế, nhưng đã được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của Việt Nam. Mã VSIC được sử dụng rộng rãi trong việc phân loại các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh, giúp các cơ quan quản lý nhà nước quản lý và giám sát hoạt động kinh tế một cách hiệu quả hơn.

 

 

2. Phân biệt mã ngành CPC và mã ngành VSIC

Danh mục mã ngành CPC bao gồm hàng nghìn mã số, tương ứng với từng loại sản phẩm và dịch vụ.

Tiêu chí

Mã ngành CPC

Mã ngành VSIC

Khái niệm

Mã ngành CPC là hệ thống phân loại ѕản phẩm của trung tâm của Liên Hợp Quốc.

Mã ngành VSIC là hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ý nghĩa

Dùng làm căn cứ pháp lý để các nhà đầu tư nước ngoài “nhận dạng” và xem xét tính khả thi của lĩnh vực đầu tư của quốc gia dự định đầu tư vào

Tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam dễ dàng quản lý hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

Phạm vi áp dụng

Tên lãnh thổ Việt Nam và các quốc gia thành viên của WTO khi cùng cam kết vấn đề này

Trên lãnh thổ Việt Nam

Cơ sở pháp lý

Luật đầu tư năm 2020

Biểu cam kết về thương mại và dịch vụ của Việt Nam trong WTO

Luật đầu tư năm 2020

Quyết định 27/2018/QĐ-TTg

 

3. Danh mục mã ngành nghề CPC

Danh mục mã ngành CPC bao gồm hàng nghìn mã số, tương ứng với từng loại sản phẩm và dịch vụ.

 

STT

TÊN NGÀNH NGHỀ

TỶ LỆ CHO PHÉP TỐI ĐA

01

Dịch vụ liên quan đến Sản xuất (Mã CPC 884 và 885). Bao gồm các hoạt động cụ thể sau đây:

– Bảo trì, sửa chữa máy in và máy vi tính; Gia công mực in và sản xuất mực in.

– Các hoạt động gia công hàng hóa.

100% vốn nước ngoài

02

Quyền xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối sỉ hàng hóa: Được phép xuất nhập khẩu các loại hàng hóa quy định tại Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa. (Trừ những hàng hóa chưa cho phép xuất nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu theo lộ trình tại Quyết định 10 /2007/QĐ-BTM).

100% vốn nước ngoài

03

Quyền phân phối lẻ hàng hóa (Mã CPC 621, 622, 631).

100% vốn nước ngoài

LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC XÂY DỰNG, KIẾN TRÚC

05

Dịch vụ kiến trúc (Mã CPC 8671): (i) Dịch vụ tư vấn và kiến trúc trước khi thiết kế (Mã CPC 86711); (ii) Dịch vụ thiết kế kiến trúc (Mã CPC 86712); (iii) Các dịch vụ quản lý hợp đồng (Mã CPC 86713); (iv) Các dịch vụ kiến quản lý hợp đồng và thiết kế kiến trúc tích hợp (Mã CPC 86714); (v) Các dịch vụ kiến trúc khác (Mã CPC 86719)

100% vốn nước ngoài

06

Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (Mã CPC 8672): (i) dịch vụ cố vấn và tư vấn kỹ thuật (Mã 86721); (ii) dịch vụ thiết kế kỹ thuật đối với việc xây dựng nền móng và các toà nhà (Mã 86722); (iii) dịch vụ thiết kế kỹ thuật đối với lắp đặt cơ và điện cho các tòa nhà (Mã 86723); (iv) dịch vụ thiết kế kỹ thuật đối với xây dựng các công trình dân dụng (Mã 86724); (v) dịch vụ thiết kế kỹ thuật đối với công trình sản xuất và chế biến công nghiệp (Mã 86725); (vi) dịch vụ thiết kế kỹ thuật khác n.e.c. (Mã 86726); (vii) các dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác trong giai đoạn lắp đặt và xây dựng (Mã 86727); (viii) các dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác (Mã 86729).

100% vốn nước ngoài

07

Dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (Mã CPC 8673)

Bao gồm các dịch vụ tư vấn kỹ thuật liên quan đến các dự án chìa khóa trao tay, gồm:

(i) Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ đối với các dự án hạ tầng giao thông chìa khóa trao tay (Mã 86731),

(ii) Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ và quản lý dự án đối với các dự án cung cấp nước và vệ sinh chìa khoá trao tay (Mã 86732),

(iii) Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ đối với xây dựng các dự án sản xuất chìa khóa trao tay (Mã 86733), và

(iv) Các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ đối với các dự án chìa khóa trao tay khác.

100% vốn nước ngoài

08

Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị (Mã CPC 8674)

1. Dịch vụ quy hoạch đô thị (Mã CPC 86741)

2. Dịch vụ kiến trúc cảnh quan đô thị (Mã CPC 86742)

100% vốn nước ngoài

09

Thi công xây dựng nhà cao tầng (Mã CPC 512)

100% vốn nước ngoài

10

Công tác lắp dựng và lắp đặt (Mã CPC 514, 516).

Dịch vụ lắp ráp và dựng các công trình được làm sẵn

100% vốn nước ngoài

11

Dịch vụ sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí (Mã CPC 5161). Bao gồm hoạt động: Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hòa không khí.

100% vốn nước ngoài

12

Dịch vụ hàn và lắp đặt ống dẫn nước (Mã CPC 56120). Bao gồm hoạt động: Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước.

100% vốn nước ngoài

13

Dịch vụ mắc và lắp ráp điện (Mã CPC 5163). Bao gồm hoạt động như: Lắp đặt hệ thống điện.

100% vốn nước ngoài

14

Dịch vụ xây dựng đối với công trình xây dựng dân cư với 1 và 2 nhà ở (Mã CPC 5121). Bao gồm hoạt động: Xây dựng nhà các loại và Chuẩn bị mặt bằng.

100% vốn nước ngoài

15

Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (Mã CPC 517).

100% vốn nước ngoài

16

Các công tác thi công khác (Mã CPC 511, 515, 518).

100% vốn nước ngoài

17

Dịch vụ xây dựng đới với các thiết kế dân dụng (Mã CPC 513). Bao gồm hoạt động như: Xây dựng công trình đường bộ; Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Hoạt động trang trí nội thất.

100% vốn nước ngoài

18

Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (Mã CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải).

80% vốn nước ngoài

DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN MÁY VI TÍNH

19

Dịch vụ máy vi tính và các dịch vụ liên quan đến máy vi tính (Mã CPC 841 – 845, Mã CPC 849).

– Dịch vụ tư vấn liên quan đến việc lắp đặt phần cứng máy vi tính (Mã CPC 841)

100% vốn nước ngoài

20

Dịch vụ xử lý dữ liệu (Mã CPC 843). Bao gồm hoạt động: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan.

– Dịch vụ chuẩn bị đầu vào (Mã CPC 8431)

– Dịch vụ xử lý dữ liệu và sắp xếp theo bảng (Mã CPC 8432)

– Dịch vụ xử lý dữ liệu khác (Mã CPC 8439)

21

Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng thiết bị văn phòng, bao gồm cả máy vi tính (Mã CPC 8450)

22

– Dịch vụ thực hiện phần mềm (Mã CPC 842)

– Dịch vụ tư vấn phần mềm và tư vấn hệ thống (Mã CPC 8421)

– Dịch vụ phân tích hệ thống (Mã CPC 8422)

– Dịch vụ thiết kế hệ thống (Mã CPC 8423)

– Dịch vụ lập trình (Mã CPC 8424)

– Dịch vụ bảo dưỡng hệ thống (Mã CPC 8425)

23

Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy

móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (Mã CPC 633).

DỊCH VỤ QUẢNG CÁO

24

Dịch vụ nhượng quyền thương mại (Mã CPC 8929)

100% vốn nước ngoài

25

Dịch vụ nghiên cứu thị trường (mã CPC 864, trừ 86402: dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng).

100% vốn nước ngoài

26

Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên (mã CPC 851)

Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học xã hội và nhân văn (mã CPC 852)

Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đa ngành (Mã CPC 852)

100% vốn nước ngoài

27

Dịch vụ quảng cáo (mã CPC 871, trừ dịch vụ quảng cáo về thuốc lá).

– Dịch vụ bán và cho thuê thời gian và không gian để quảng cáo;

– Các dịch vụ về lập kế hoạch và bố trí các quảng cáo;

– Các dịch vụ về quảng cáo khác: dịch vụ quảng cáo về ngoài trời, không trung,..

Phải liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam, trong đó tỷ lệ của Nhà đầu tư NN không hạn chế, có thể chiếm tới 90% vốn điều lệ.

DỊCH VỤ TƯ VẤN – GIÁO DỤC

28

Dịch vụ tư vấn quản lý (mã CPC 865)

100% vốn nước ngoài

29

Giáo dục bậc cao (mã CPC 923)

Dịch vụ giáo dục trung học mang tính kỹ thuật và hướng nghiệp (MÃ CPC 92230). Bao gồm hoạt động: Dạy nghề.

100% vốn nước ngoài

30

Giáo dục cho người lớn (mã CPC 924). Bao gồm hoạt động: Dạy ngoại ngữ và kỹ năng đàm thoại

100% vốn nước ngoài

31

Các dịch vụ giáo dục khác (mã CPC 929) bao gồm đào tạo về ngoại ngữ).

100% vốn nước ngoài

32

Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật (chỉ đối với Mã CPC 86751, 86752 và 86753).

51% vốn nước ngoài

DỊCH VỤ VIỄN THÔNG – GIẢI TRÍ

33

Dịch vụ xếp chỗ khách sạn (mã CPC 64110);

100% vốn nước ngoài nhưng phải gắn liền với hoạt động đầu tư xây dựng khách sạn. Đến năm 2016 không hạn chế.

34

Dịch vụ xếp chỗ khách sạn (mã CPC 64110);

35

Dịch vụ cung cấp thức ăn (mã CPC 642) và đồ uống (mã CPC 643);

36

Dịch vụ chuyển phát (mã CPC 7512)

– Các dịch vụ chuyển tin đa phương thức (mã CPC 75121)

51% vốn nước ngoài

37

Dịch vụ viễn thông (mã CPC 752);

– Dịch vụ thoại (mã CPC 7521);

– Dịch vụ Telex (mã CPC 7523);

– Dịch vụ thông tin vô tuyến (mã CPC 752);

– Dịch vụ kết nối Internet (mã CPC 752);

– Dịch vụ mạng riêng ảo (mã CPC 752);

– Dịch vụ truy cập Internet (mã CPC 752).

Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: 51% vốn nước ngoài và phải liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi gia nhập, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.

38

Dịch vụ phát hành phim (mã CPC 96113 trừ băng hình);

51% vốn nước ngoài và phải liên doanh với doanh nghiệp đã được cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam. Các nhà văn hoá, các tụ điểm chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, các đội chiếu bóng lưu động của Việt Nam không được phép tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hay liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.

39

Dịch vụ sản xuất phim (mã CPC 96112, trừ băng hình);

40

Dịch vụ chiếu phim (mã CPC 96121);

43

Dịch vụ giải trí (bao gồm nhà hát, nhạc sống và xiếc) (mã CPC 9619);

Chưa cam kết, nhưng Đến năm 2012 cho phép thành lập liên doanh với 49% vốn nước ngoài

44

Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành

tour du lịch (mã CPC 7471);

Nhà đầu tư Nước Ngoài phải liên doanh với đối tác VN nhưng không hạn chế vốn góp, có thể lên đến 90%

45

Kinh doanh trò chơi điện tử (mã CPC 964**)

49% vốn nước ngoài và phải liên doanh với đối tác Việt Nam được phép kinh doanh trong lĩnh vực này.

MÔI TRƯỜNG

46

Dịch vụ xử lý nước thải (mã CPC 9401)

51% vốn nước ngoài

47

Dịch vụ xử lý rác thải (mã CPC 9402)

51% vốn nước ngoài

48

Dịch vụ làm sạch khí thải (mã CPC 94040)

51% vốn nước ngoài

49

Dịch vụ xử lý tiếng ồn (mã CPC 94050)

50

Dịch vụ đáng giá tác động môi trường (mã CPC 94090)

51

Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (mã CPC 883)

51% vốn nước ngoài

BẢO HIỂM – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

51

Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm.

100% vốn nước ngoài

52

Dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác

100% vốn nước ngoài

53

Dịch vụ chứng khoán

49% vốn nước ngoài

DỊCH VỤ BỆNH VIỆN

54

Dịch vụ bệnh viện (mã CPC 9311)

100% vốn nước ngoài.

Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đôla Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đôla Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đôla Mỹ.

55

Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh (mã CPC 9312)

DỊCH VỤ VẬN TẢI – LOGISTICS

56

Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường biển, trừ vận tải nội địa (mã CPC 7211)

51% vốn nước ngoài; Sau 05 năm cho phép 100% vốn nước ngoài.

Lưu ý: 01 năm chỉ cho phép TL 01 DN thực hiện chức năng này

57

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển, trừ vận tải nội địa (mã CPC 7212):

Các hình thức hiện diện thương mại khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế như:

1. Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển thông qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ việc niêm yết giá tới lập chứng từ;

2. Đại diện cho chủ hàng;

3. Cung cấp các thông tin về kinh doanh theo yêu cầu;

4. Chuẩn bị các tài liệu liên quan tới chứng từ vận tải bao gồm các chứng từ hải quan hoặc các chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển;

5. Cung cấp các dịch vụ vận tải biển bao gồm cả dịch vụ vận tải nội địa bằng tàu mang cờ Việt Nam trong các trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp.

58

Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ (mã CPC 7411)

50% vốn nước ngoài

59

Dịch vụ thông quan. Bao gồm hoạt động như: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải như: giao nhận hàng hóa; Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

51% vốn nước ngoài, Sau 05 năm 80% vốn nước ngoài

60

Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ

51% vốn nước ngoài, Sau 07 năm không hạn chế

61

Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường

thủy nội địa (mã CPC 7221)

49% vốn nước ngoài

62

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa (mã CPC 7222)

63

Dịch vụ vận tải bằng đường hàng không:

Dịch vụ bán và tiếp thị các sản phẩm hàng không

Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc các đại lý tại Việt Nam.

64

Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (mã CPC 8868**)

51% vốn nước ngoài; Sau 05 năm cho phép 100% vốn nước ngoài

65

Dịch vụ cho thuê máy bay (mã CPC 83104)

100% vốn nước ngoài

66

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt (mã CPC 7112)

49% vốn nước ngoài

67

Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường bộ (mã CPC 7121+7122)

51% vốn nước ngoài

68

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã CPC 7123)

69

Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần của mã CPC 7411)

50% vốn nước ngoài

70

Dịch vụ kho bãi (mã CPC742)

51% vốn nước ngoài; Sau 07 năm không hạn chế

71

Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (mã CPC 748)

72

Các dịch vụ khác (một phần của mã CPC 749)

Kiểm tra vận đơn; dịch vụ về môi giới vận tải hàng hóa; giám định hàng hóa, dịch vụ về lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng hóa; dịch vụ chuẩn bị các chứng từ vận tải. Các dịch vụ này sẽ được thực hiện thay mặt cho chủ hàng.

51% vốn nước ngoài; Sau 07 năm không hạn chế

73

Dịch vụ bảo dưỡng (mã CPC 84250)

 

DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP

74

Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp săn bắn và lâm nghiệp (mã CPC 881)

51% vốn nước ngoài

75

Nuôi trồng thủy hải sản (đối với nuôi trồng thủy sản sẽ chỉ hoạt động khi có đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật).

100% vốn nước ngoài

CÁC NGÀNH NGHỀ CHƯA CHO PHÉP

76

Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

Chưa cho phép

77

Dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác (mã CPC 83109)

Chưa cho phép

78

Dịch vụ ghi âm

Chưa cho phép

79

Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở (mã CPC 922)

Chưa cho phép

80

Dịch vụ thú y (mã CPC 932)

Chưa cho phép

81

Dịch vụ thương mại

Chưa cam kết

82

Hoạt động về phiên dịch và dịch thuật hoặc tư vấn giáo dục

Chưa cam kết

83

Thực hiện xuất nhập khẩu sách, báo hoặc tạp chí

Không được quyền nhập khẩu

84

Cắt tóc, làm đầu và gội đầu

Chưa cam kết

85

Chế biến thức ăn nuôi trồng thủy và hải sản

Chưa cam kết

86

Khai thác và cung cấp nước thải

Chưa cam kết

87

Dịch vụ đóng gói

Chưa cam kết

88

Thăm dò dư luận

Bị loại trừ

89

Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

Chưa cam kết

90

Các ngành khác chưa được cam kết tại Biểu cam kết WTO

 

 

4. Mã ngành VSIC và CPC có ảnh hưởng như thế nào đối với các doanh nghiệp và tổ chức thương mại?

Việc sử dụng mã ngành VSIC và CPC có tác động đáng kể đến các doanh nghiệp và tổ chức thương mại. Trước hết, các mã ngành này giúp định hình hoạt động kinh doanh, xác định rõ ràng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Thêm vào đó, nhiều chính sách ưu đãi đầu tư, tín dụng chỉ được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc một số ngành nghề cụ thể, được xác định dựa trên mã ngành VSIC hoặc CPC. Việc lựa chọn mã ngành phù hợp có thể giúp doanh nghiệp tận dụng được các chính sách ưu đãi này, từ đó giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mã ngành VSIC và CPC cũng là cơ sở để các cơ quan thống kê xây dựng các báo cáo và phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh của các ngành. Từ các báo cáo này, các cơ quan quản lý có thể đưa ra các dự báo và đề xuất chính sách phù hợp, giúp điều chỉnh và định hướng phát triển kinh tế một cách hiệu quả.

Trong lĩnh vực thương mại quốc tế, mã CPC được sử dụng rộng rãi, giúp các doanh nghiệp khai báo hải quan và thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu một cách chính xác. Việc sử dụng đúng mã CPC có thể giảm thiểu rủi ro và tránh các vấn đề pháp lý liên quan đến hải quan và thương mại quốc tế.

Việc hiểu rõ về mã ngành VSIC và CPC là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức thương mại. Mỗi hệ thống mã ngành mang lại những lợi ích và tiện ích riêng, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bằng việc chọn đúng mã ngành và cập nhật thông tin một cách chính xác, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa các hoạt động của mình và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

 

TH: Nguyễn Tuấn

3 Comments

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.

Barbara Palson

Barbara Palson

3 days ago
Reply

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.

Daniel Adams

Daniel Adams

2 days ago

At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.

Tim Brooks

Tim Brooks

1 week ago
Reply
Join the conversation
Please enter your name.
Looks good!
Please provide a vild email address.
Looks good!
Please write your comment.
Looks good!