Danh sách tên gọi xã phường mới của tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập với tỉnh Kon Tum. Mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
Mục lục bài viết
1. Danh sách tên gọi xã, phường của tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu.
Trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal.

Danh sách 96 xã phường mới của tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập như sau:
|
STT |
Tên xã/phường mới |
Tên xã/phường/thị trấn sáp nhập |
|
1 |
Xã Tịnh Khê |
Các xã Tịnh Kỳ, Tịnh Châu, Tịnh Long, Tịnh Thiện, Tịnh Khê |
|
2 |
Xã An Phú |
Các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng, An Phú |
|
3 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
Các xã Phổ Nhơn, Phổ Phong |
|
4 |
Xã Khánh Cường |
Các xã Phổ Khánh, Phổ Cường |
|
5 |
Xã Bình Minh |
Các xã Bình Khương, Bình An, Bình Minh |
|
6 |
Xã Bình Chương |
Các xã Bình Mỹ, Bình Chương |
|
7 |
Xã Bình Sơn |
Thị trấn Châu Ổ và các xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Trung, Bình Long |
|
8 |
Xã Vạn Tường |
Các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa, Bình Phước |
|
9 |
Xã Đông Sơn |
Các xã Bình Hiệp, Bình Thanh, Bình Tân Phú, Bình Châu, Tịnh Hòa |
|
10 |
Xã Trường Giang |
Các xã Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Minh |
|
11 |
Xã Ba Gia |
Các xã Tịnh Bắc, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà |
|
12 |
Xã Sơn Tịnh |
Thị trấn Tịnh Hà và các xã Tịnh Bình, Tịnh Sơn |
|
13 |
Xã Thọ Phong |
Các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ |
|
14 |
Xã Tư Nghĩa |
Thị trấn La Hà và các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa |
|
15 |
Xã Vệ Giang |
Thị trấn Sông Vệ và các xã Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương |
|
16 |
Xã Nghĩa Giang |
Các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền |
|
17 |
Xã Trà Giang |
Các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng |
|
18 |
Xã Nghĩa Hành |
Thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Trung |
|
19 |
Xã Đình Cương |
Các xã Hành Đức, Hành Phước, Hành Thịnh |
|
20 |
Xã Thiện Tín |
Các xã Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông |
|
21 |
Xã Phước Giang |
Các xã Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Minh |
|
22 |
Xã Long Phụng |
Các xã Thắng Lợi, Đức Nhuận, Đức Hiệp |
|
23 |
Xã Mỏ Cày |
Các xã Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh |
|
24 |
Xã Mộ Đức |
Thị trấn Mộ Đức và các xã Đức Hòa, Đức Phú, Đức Tân |
|
25 |
Xã Lân Phong |
Các xã Đức Phong, Đức Lân |
|
26 |
Xã Trà Bồng |
Thị trấn Trà Xuân và các xã Trà Sơn, Trà Thủy |
|
27 |
Xã Đông Trà Bồng |
Các xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang |
|
28 |
Xã Tây Trà |
Các xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh |
|
29 |
Xã Thanh Bồng |
Các xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh |
|
30 |
Xã Cà Đam |
Toàn bộ xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi |
|
31 |
Xã Tây Trà Bồng |
Các xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại của xã Trà Bùi sau sắp xếp theo (30) |
|
32 |
Xã Sơn Hạ |
Các xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ |
|
33 |
Xã Sơn Linh |
Các xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh |
|
34 |
Xã Sơn Hà |
Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Bao, Sơn Thượng |
|
35 |
Xã Sơn Thủy |
Các xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy |
|
36 |
Xã Sơn Kỳ |
Các xã Sơn Ba, Sơn Kỳ |
|
37 |
Xã Sơn Tây |
Các xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung |
|
38 |
Xã Sơn Tây Thượng |
Các xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua |
|
39 |
Xã Sơn Tây Hạ |
Các xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu |
|
40 |
Xã Minh Long |
Các xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn |
|
41 |
Xã Sơn Mai |
Các xã Long Mai, Long Sơn |
|
42 |
Xã Ba Vì |
Các xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì |
|
43 |
Xã Ba Tô |
Các xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô |
|
44 |
Xã Ba Dinh |
Các xã Ba Giang, Ba Dinh |
|
45 |
Xã Ba Tơ |
Thị trấn Ba Tơ và các xã Ba Cung, Ba Bích |
|
46 |
Xã Ba Vinh |
Các xã Ba Điền, Ba Vinh |
|
47 |
Xã Ba Động |
Các xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động |
|
48 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
Các xã Ba Trang, Ba Khâm |
|
49 |
Phường Trương Quang Trọng |
Các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An và phường Trương Quang Trọng |
|
50 |
Phường Cẩm Thành |
Các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Nghĩa Chánh, Chánh Lộ |
|
51 |
Phường Nghĩa Lộ |
Các phường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Quảng Phú, Nghĩa Lộ |
|
52 |
Phường Trà Câu |
Các phường Phổ Văn, Phổ Quang và các xã Phổ An, Phổ Thuận |
|
53 |
Phường Đức Phổ |
Các phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh |
|
54 |
Phường Sa Huỳnh |
Các phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu |
|
55 |
Đặc khu Lý Sơn |
Huyện Lý Sơn |
|
56 |
Xã Ngọk Bay |
Các xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay |
|
57 |
Xã Ia Chim |
Các xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim |
|
58 |
Xã Đăk Rơ Wa |
Các xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa |
|
59 |
Xã Đăk Pxi |
Các xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), Đăk Pxi |
|
60 |
Xã Đăk Mar |
Các xã Đăk Hring, Đăk Mar |
|
61 |
Xã Đăk Ui |
Các xã Đăk Ngọk, Đăk Ui |
|
62 |
Xã Ngọk Réo |
Các xã Ngọk Wang, Ngọk Réo |
|
63 |
Xã Đăk Hà |
Thị trấn Đăk Hà và các xã Hà Mòn, Đăk La |
|
64 |
Xã Ngọk Tụ |
Các xã Đăk Rơ Nga, Ngọk Tụ |
|
65 |
Xã Đăk Tô |
Thị trấn Đăk Tô và các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình |
|
66 |
Xã Kon Đào |
Các xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào |
|
67 |
Xã Đăk Sao |
Các xã Đăk Na, Đăk Sao |
|
68 |
Xã Đăk Tờ Kan |
Các xã Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan |
|
69 |
Xã Tu Mơ Rông |
Các xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông |
|
70 |
Xã Măng Ri |
Các xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri |
|
71 |
Xã Bờ Y |
Thị trấn Plei Kần và các xã Đăk Xú, Pờ Y |
|
72 |
Xã Sa Loong |
Các xã Đăk Kan, Sa Loong |
|
73 |
Xã Dục Nông |
Các xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông |
|
74 |
Xã Xốp |
Các xã Đăk Choong, Xốp |
|
75 |
Xã Ngọc Linh |
Các xã Mường Hoong, Ngọc Linh |
|
76 |
Xã Đăk Plô |
Các xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô |
|
77 |
Xã Đăk Pék |
Thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék |
|
78 |
Xã Đăk Môn |
Các xã Đăk Kroong, Đăk Môn |
|
79 |
Xã Sa Thầy |
Thị trấn Sa Thầy và các xã Sa Sơn, Sa Nhơn |
|
80 |
Xã Sa Bình |
Các xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình |
|
81 |
Xã Ya Ly |
Các xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly |
|
82 |
Xã Ia Tơi |
Các xã Ia Dom, Ia Tơi |
|
83 |
Xã Đăk Kôi |
Các xã Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi |
|
84 |
Xã Kon Braih |
Các xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập |
|
85 |
Xã Đăk Rve |
Thị trấn Đăk Rve và xã Đăk Pne |
|
86 |
Xã Măng Đen |
Thị trấn Măng Đen và các xã Măng Cành, Đăk Tăng |
|
87 |
Xã Măng Bút |
Các xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút |
|
88 |
Xã Kon Plông |
Các xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê |
|
89 |
Phường Kon Tum |
Các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất |
|
90 |
Phường Đăk Cấm |
Các phường Ngô Mây, Duy Tân và xã Đăk Cấm |
|
91 |
Phường Đăk Bla |
Các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi |
2. Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay
Ngày 11/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
Theo đó, Mục 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Quảng Ngãi như sau:
- Vùng III, gồm các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
Đồng thời, khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Quảng Ngãi từ 01/7/2025 sau sáp nhập như sau:
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường, đặc khu còn lại |
3.450.000 |
16.600 |
Người tổng hợp: Huỳnh Dương
3 Comments
At vero eos et accusamus et iusto odio dignissimos ducimus qui blanditiis praesentium voluptatum deleniti atque corrupti quos dolores et quas molestias excepturi sint occaecati cupiditate non provident, similique sunt in culpa qui officia deserunt mollitia animi. Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit.




Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Barbara Palson
3 days agoLorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat cumque nihil impedit quo minus. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate.
Daniel Adams
2 days ago